Cư Jút

Học thuật
Thân thiện
Cư Jút

Cư Jút là một huyện có nhiều đồi thấp và đất đỏ bazan.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (địa danh):
    • Tên một huyện: " Jút" tên gọi của một huyện biên giới thuộc tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
    • Đơn vị hành chính: " Jút" chỉ một đơn vị hành chính cấp huyện, vị trí địa , diện tích dân số cụ thể.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Huyện Jút nằmphía tây tỉnh Đắk Lắk.
    • Thị trấn Ea Tling huyện lị của Jút.
    • Diện tích tự nhiên của Jút 836,1 km².
Các cách sử dụng nâng cao
  • "huyện Jút": Cụm từ thông dụng để chỉ đầy đủ đơn vị hành chính này.
    • Kinh tế huyện Jút chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
  • "vùng Jút": Dùng để chỉ khu vực địa thuộc huyện.
    • Đất đỏ bazan ở vùng Jút rất thích hợp cho cây công nghiệp.
Biến thể từ gần giống
  • Jút (huyện): Cách viết đầy đủ, thường thấy trong văn bản hành chính hoặc bản đồ.
  • Huyện Jút: Cách gọi phổ biến trong ngôn ngữ thông thường.
Từ đồng nghĩa
  • Đơn vị hành chính cấp huyện: Cách gọi chung cho cấp đơn vị tương đương.
  • Huyện biên giới: Mô tả đặc điểm vị trí của Jút.
Thông tin bổ sung (Địa & Hành chính)
  • Vị trí: Huyện biên giớiphía tây tỉnh Đắk Lắk.
  • Địa hình: Chủ yếu đồi thấp trên cao nguyên Buôn Ma Thuột, đất đỏ bazan.
  • Sông ngòi: sông Srêpốc chảy qua.
  • Giao thông: Quốc lộ 14 chạy qua địa bàn huyện.
  • Lịch sử hành chính: Được thành lập ngày 19/6/1990 trên cơ sở tách các phía tây thị xã Buôn Ma Thuột.
  • cấu hành chính: Gồm 1 thị trấn (Ea Tling - huyện lị) 8 .
  • Dân cư: Dân số (năm 1997) 74.400 người, gồm các dân tộc Kinh, Êđê, M'nông.
Cư Jút

Cư Jút là một huyện có nhiều đồi thấp và đất đỏ bazan.

  1. (huyện) Huyện biên giớiphía tây tỉnh Đắk Lắk. Diện tích 836,1km2. Dân số 74.400 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, êđê, M'nông. Địa hình đồi thấp, trên cao nguyên Buôn Ma Thuột chủ yếu đất đỏ Bazan. Sông Srêpốc chảy qua. Quốc lộ 14 chạy qua. Huyện thành lập từ 19-6-1990, trên cơ sở tách các phía tây thị xã Buôn Ma Thuột, gồm 1 thị trấn Ea Tling huyện lị, 8